Thứ Bảy, 10 Tháng 1, 2026
No menu items!
Trang chủTin chứng khoánGiá tiêu trong nước ổn định, thị trường thế giới trầm lắng...

Giá tiêu trong nước ổn định, thị trường thế giới trầm lắng vào ngày 23.10

2f571c616b288276db39

Giá tiêu thế giới 23.10: Thị trường lặng sóng

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) lúc 4h30 sáng nay, thị trường hồ tiêu xuất khẩu hầu như không ghi nhận biến động.

Tại Indonesia, giá tiêu đen Lampung giữ nguyên ở mức 7.229 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Muntok đi ngang ở mức 10.088 USD/tấn.

Tại Malaysia, giá tiêu đen ASTA vẫn ở mức 9.500 USD/tấn, còn tiêu trắng ASTA đạt 12.500 USD/tấn, không thay đổi so với hôm qua.

 

Tại Brazil, giá tiêu duy trì quanh 6.100 USD/tấn.

Giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam cũng ổn định, khi tiêu đen loại 500 gr/l đạt 6.400 USD/tấn, loại 550 gr/l đạt 6.600 USD/tấn, còn tiêu trắng ở mức 9.050 USD/tấn.

Nhìn chung, thị trường hồ tiêu quốc tế đang trong giai đoạn tích lũy, chờ đợi các tín hiệu cung – cầu mới từ vụ thu hoạch tại Đông Nam Á.

Giá tiêu trong nước 23.10: Ổn định tại các vùng trọng điểm

Trên thị trường nội địa, giá hồ tiêu hôm nay không thay đổi so với phiên 22.10. Hiện giá thu mua trung bình tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ dao động từ 144.000 – 150.000 đồng/kg.

Cụ thể:

• Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng giữ giá 146.000 đồng/kg.

• Gia Lai vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực, 144.000 đồng/kg.

• TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai duy trì mức 145.000 đồng/kg, không biến động so với hôm qua.

Triển vọng ngắn hạn

Theo các doanh nghiệp xuất khẩu, thị trường tiêu đang tạm thời chững lại sau giai đoạn tăng giá đầu tháng. Nguồn cung trong nước vẫn tương đối ổn định, trong khi các hợp đồng xuất khẩu mới chưa có đột biến. Dự kiến, giá tiêu có thể tiếp tục đi ngang trong những ngày tới, trước khi bước vào giai đoạn điều chỉnh theo mùa vụ thu hoạch cuối năm.

Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Giá xăng dầu hôm nay-
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 18.230 18.590
DO 0,001S-V 17.660 18.010
DO 0,05S-II 17.060 17.400
RON 95-III 18.560 18.930
hỏa 2-K 17.550 17.900
RON 95-IV 26.380 26.900
RON 95-V 19.360 19.740
RON 92-II 26.470 26.990
E10 RON 95-III 18.460 18.820
Đơn vị: Vnđ

Phổ biến

Bình luận mới