Thứ Hai, 1 Tháng 12, 2025
No menu items!
Trang chủTin chứng khoánGiá vàng trong nước ổn định, SJC tiếp tục giữ ở mức...

Giá vàng trong nước ổn định, SJC tiếp tục giữ ở mức 148,4 triệu đồng mỗi lượng

2b74108f5cc6b598ecd7

(Ảnh: PV/Vietnam+)

Giá vàng trong nước giữ ổn định phiên giao dịch sáng nay (7/11), trong khi tỷ giá trung tâm tiếp tục đi lên.

Tại thời điểm 10 giờ, giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn và Công ty Doji niêm yết từ 146,4-148,4 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), đi ngang so với cuối ngày 6/11.

Còn tại Công ty Phú Quý, giá vàng SJC và giá vàng nhẫn cùng niêm yết từ 145,4-148,4 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối ngày 6/11.

 

Tương tự, tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, giá vàng vẫn giao dịch từ 145,8-148,8 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), song mức giá này vẫn cao hơn giá vàng SJC 400.000 đồng/lượng.

Mặc dù không biến động, nhưng chênh lệch giá mua/giá bán vàng SJC tại các doanh nghiệp vẫn giữ ở mức cao, dao động từ 2-3 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn là 3 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, giá vàng hiện giao dịch quanh ngưỡng 3.996 USD/ounce. Mức giá này tương đương khoảng 126,9 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank. Như vậy, giá vàng thế giới tiếp tục thấp hơn thương hiệu SJC trong nước khoảng 21,5 triệu đồng/lượng.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm là 25.103 đồng/USD, tăng 3 đồng so với ngày 6/11. Tỷ giá tại các ngân hàng thương mại cũng được điều chỉnh cùng chiều khi cộng thêm 3 đồng/USD.

Theo đó, với biên độ +/-5%, Ngân hàng Vietcombank thông báo tỷ giá USD từ 26.088-26.358 đồng/USD. Ngân hàng VietinBank giao dịch 26.109-26.358 đồng/USD (mua vào/bán ra).

Ngân hàng BIDV giao dịch từ 26.118-26.358 đồng/USD (mua vào/bán ra). Ngân hàng Eximbank giao dịch từ 26.100-26.358 đồng/USD (mua vào/bán ra)./.

Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Giá xăng dầu hôm nay-
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 19.280 19.660
DO 0,001S-V 19.290 19.670
DO 0,05S-II 18.800 19.170
RON 95-III 20.000 20.400
hỏa 2-K 19.470 19.850
RON 95-IV 26.380 26.900
RON 95-V 20.480 20.880
RON 92-II 26.470 26.990
E10 RON 95-III 19.650 20.040
Đơn vị: Vnđ

Phổ biến

Bình luận mới