Thứ Hai, 1 Tháng 12, 2025
No menu items!
Trang chủTin chứng khoánGiá tiêu hôm nay 7/11/2025: Ổn định và xuất khẩu gần kỷ...

Giá tiêu hôm nay 7/11/2025: Ổn định và xuất khẩu gần kỷ lục

Giá tiêu trong nước ngày 7/11 ổn định quanh 145.000 – 147.000 đồng/kg, tiếp tục duy trì đà vững trong bối cảnh thị trường thế giới có biến động nhẹ. Theo Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), 10 tháng đầu năm, xuất khẩu đạt 1,39 tỷ USD (+25,4%), tiến gần mục tiêu 1,5 tỷ USD cho cả năm.

Diễn biến giá trong nước: Ổn định trên diện rộng

Giá tiêu trong nước ngày 7/11 duy trì ổn định quanh 145.000–147.000 đồng/kg, bất chấp thị trường thế giới có điều chỉnh nhẹ. Theo Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), xuất khẩu 10 tháng đầu năm đạt 1,39 tỷ USD, tăng 25,4% và đang tiến gần mục tiêu 1,5 tỷ USD – mức cao nhất trong lịch sử ngành hồ tiêu.

cd0be292b1db588501ca

Đắk Lắk và Lâm Đồng cùng đạt 147.000 đồng/kg.

 

Gia Lai ở mức 145.000 đồng/kg, không đổi so với hôm qua.

Tại Đông Nam Bộ, mức giá tương tự:

TP.HCM (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) giữ 145.000 đồng/kg.

Đồng Nai (Bình Phước cũ) ở 147.000 đồng/kg.

Như vậy, giá tiêu trong nước hôm nay giữ vững ổn định, duy trì mức cạnh tranh cao so với khu vực.

Thị trường quốc tế: Indonesia giảm nhẹ, Việt Nam vẫn giữ thế cân bằng

Trên thị trường thế giới, số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) cho thấy giá tiêu toàn cầu có xu hướng điều chỉnh nhẹ. Tại Indonesia, tiêu đen Lampung giảm 0,37% xuống 7.102 USD/tấn, tiêu trắng Muntok giảm 0,36% còn 9.737 USD/tấn.

Ngược lại, giá tiêu Brazil và Malaysia vẫn giữ nguyên, lần lượt ở 6.100 USD/tấn và 9.200 USD/tấn đối với tiêu đen, trong khi tiêu trắng Malaysia đạt 12.300 USD/tấn.

Trong nước, giá xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam ổn định: tiêu đen loại 500 gr/l ở mức 6.400 USD/tấn, loại 550 gr/l ở 6.600 USD/tấn; tiêu trắng giữ 9.050 USD/tấn. Theo đó, Việt Nam vẫn duy trì mặt bằng giá hấp dẫn, đảm bảo biên lợi nhuận tốt trong bối cảnh nhiều nước buộc phải giảm giá để kích cầu.

Xuất khẩu 10 tháng: Giá trị tăng mạnh dù sản lượng giảm

Số liệu từ VPSA cho thấy đến hết tháng 10, Việt Nam xuất khẩu 206.427 tấn hồ tiêu, trong đó tiêu đen chiếm 176.577 tấn và tiêu trắng 29.850 tấn. Tổng kim ngạch đạt 1,3937 tỷ USD, tăng 25,4% về giá trị dù sản lượng giảm 5,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu bình quân tiêu đen đạt 6.628 USD/tấn, tiêu trắng đạt 8.683 USD/tấn – tăng lần lượt 36,6% và 34,4% so với năm 2024. Điều này cho thấy giá trị ngành hồ tiêu đang tăng nhờ giá bán cao, dù sản lượng có phần giảm.

Về thị trường, Mỹ vẫn dẫn đầu với 44.262 tấn, chiếm 21,4% tổng lượng xuất, dù giảm 29,4% so với cùng kỳ nhưng vẫn cao hơn 3,9% so với năm 2023 – phản ánh tín hiệu phục hồi nhu cầu. UAE xếp thứ hai với 17.304 tấn, tăng 18,8%, trong khi Trung Quốc tăng mạnh 79,1% lên 16.567 tấn. Trái lại, thị trường Đức giảm 25,8%, cho thấy sự thận trọng của khu vực châu Âu.

Ở chiều nhập khẩu, Việt Nam nhập 37.783 tấn hồ tiêu trị giá 236,9 triệu USD – tăng 25,3% về lượng và 65,6% về giá trị. Brazil hiện là nguồn cung lớn nhất với 18.481 tấn, tăng hơn 105% và chiếm gần 49% tổng lượng nhập. Campuchia đứng thứ hai với 9.705 tấn, tăng 45%, trong khi Indonesia giảm 32,5% xuống còn 6.946 tấn. Nguồn cung nhập khẩu đa dạng giúp doanh nghiệp trong nước ổn định sản xuất, chủ động khi giá quốc tế biến động.

Hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ghi nhận sự cạnh tranh mạnh mẽ. Nedspice Việt Nam dẫn đầu xuất khẩu tháng 10 với 1.922 tấn, tăng 17,4% so với cùng kỳ, theo sau là Phúc Sinh, Olam, Simexco Đắk Lắk và Haprosimex JSC. Ở chiều ngược lại, Olam Việt Nam tiếp tục dẫn đầu nhập khẩu với 8.560 tấn, kế đến là Trân Châu và Nedspice Việt Nam – đơn vị ghi nhận mức tăng đột biến 334,7% so với năm trước.

Với giá xuất khẩu duy trì ở mức cao và nhu cầu toàn cầu dần phục hồi, ngành hồ tiêu Việt Nam đang tiến gần mục tiêu 1,5 tỷ USD trong năm 2025. Nếu đạt được, đây sẽ là kỷ lục mới, khẳng định vị thế của Việt Nam với tư cách là quốc gia xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới.

 
Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Giá xăng dầu hôm nay-
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 19.280 19.660
DO 0,001S-V 19.290 19.670
DO 0,05S-II 18.800 19.170
RON 95-III 20.000 20.400
hỏa 2-K 19.470 19.850
RON 95-IV 26.380 26.900
RON 95-V 20.480 20.880
RON 92-II 26.470 26.990
E10 RON 95-III 19.650 20.040
Đơn vị: Vnđ

Phổ biến

Bình luận mới