Thứ Hai, 1 Tháng 12, 2025
No menu items!
Trang chủTin chứng khoánGiá cà phê arabica vượt ngưỡng 9.000 đô la/tấn

Giá cà phê arabica vượt ngưỡng 9.000 đô la/tấn

617eb032e17b0825516a

Tại thị trường nội địa, nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục mua cà phê đều đặn, trong khi một số kho tạm thời đứng ngoài hoặc chỉ chọn mua hàng xa. Ảnh: Thu Trà

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua, giá hai mặt hàng cà phê tiếp tục là tâm điểm chú ý trên thị trường nguyên liệu công nghiệp. Cụ thể, giá cà phê arabica tăng hơn 2% lên mức 9.118 đô la Mỹ/tấn, tiến sát mức cao nhất hồi giữa tháng 10. Giá cà phê robusta cũng tăng 0,1% lên mức 4.686 đô la/tấn.

Theo Sở Giao dịch hàng hóa Việt Nam (MXV), lo ngại về thiếu hụt nguồn cung tại Brazil đang là nguyên nhân khiến giá cà phê tăng. Cơ quan Cung ứng Quốc gia Brazil (Conab) mới đây cho biết, dự báo sản lượng cà phê niên vụ 2025 – 2026 của nước này chỉ đạt 55,2 triệu bao loại 60kg, giảm gần 2% so với năm trước.

Trong đó, sản lượng cà phê robusta dự kiến đạt mức kỷ lục 20,1 triệu bao nhưng sản lượng arabica lại giảm hơn 11%, xuống dưới 35,2 triệu bao. Nguyên nhân được xác định là do thời tiết bất lợi cùng chu kỳ sinh trưởng “hai năm một lần” của cây cà phê, khiến năng suất sau vụ đạt đỉnh thường sụt giảm rõ rệt.

 

Ngoài yếu tố sản xuất, nguồn cung trên sàn ICE (sàn hàng hóa liên lục địa) cũng đang bị siết chặt. Lượng tồn kho arabica liên tục giảm, hiện chỉ còn khoảng 22.000 bao, mức thấp kỷ lục trong nhiều năm qua.

Tại thị trường nội địa, nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục mua cà phê đều đặn, trong khi một số kho tạm thời đứng ngoài hoặc chỉ chọn mua hàng xa. Ngày 5-11, giá cà phê mua về Buôn Ma Thuột dao động trong khoảng 119.000 – 119.500 đồng/kg. Tại Gia Lai, các kho lớn tập trung mua hàng giao về Bình Dương với mức giá cao hơn khoảng 1.000 đồng/kg so với mặt bằng chung.

Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Giá xăng dầu hôm nay-
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 19.280 19.660
DO 0,001S-V 19.290 19.670
DO 0,05S-II 18.800 19.170
RON 95-III 20.000 20.400
hỏa 2-K 19.470 19.850
RON 95-IV 26.380 26.900
RON 95-V 20.480 20.880
RON 92-II 26.470 26.990
E10 RON 95-III 19.650 20.040
Đơn vị: Vnđ

Phổ biến

Bình luận mới