Thứ Sáu, 9 Tháng 1, 2026
No menu items!

Giá cà phê nội địa hôm nay (ngày 6/1) tăng nhẹ 100 đồng/kg tại vài nơi. Hiện cà phê trong nước giao dịch từ 98.000 – 98.500 đồng/kg tại các vùng trọng điểm khu vực Tây Nguyên.

Cụ thể, giá cà phê hôm nay tại tỉnh Gia Lai giao dịch ở mức 98.500 đồng/kg, tăng nhẹ 100 đồng/kg so với hôm qua. Gia Lai và Đắk Lắk là 2 địa phương có mức giá cà phê cao nhất trên cả nước hôm nay.

Tại tỉnh Đắk Lắk, giá cà phê không thay đổi, đạt mức 98.500 đồng/kg. Trong khi đó, tại tỉnh Lâm Đồng hiện giao dịch ở mức 98.000 đồng/kg, tăng nhẹ 100 đồng.

4b33e79421ddc88391cc

Giá cà phê trong nước đi ngang.

Giá cà phê Robusta trên sàn London đảo chiều giảm đồng loạt trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 1/2026 giảm mạnh 132 USD/tấn, xuống mức 4.000 USD/tấn. Hợp đồng giao kỳ hạn tháng 9/2026 cũng giảm mạnh 93 USD/tấn, đạt mức 3.699 USD/tấn.

Trên sàn New York, giá cà phê Arabica ghi nhận biến động trái chiều trong các kỳ giao hàng. Cụ thể, kỳ giao tháng 3/2026 tăng 3,45 cent/lb, đạt mức 358,55 cent/lb. Trái lại, hợp đồng giao tháng 7/2026 lại tăng nhẹ 1,75 cent/lb, đạt mức 334,10 cent/lb.

Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, cà phê Arabica Brazil cũng ghi nhận tăng giảm đan xen trong các kỳ giao hàng. Cụ thể: kỳ hạn tháng 3/2026 đạt mức 427,95 cent/lb, giảm 2,75 cent/lb so với hôm qua. Trái lại, kỳ giao hàng tháng 12/2026 lại tăng mạnh 9,8 cent/lb, đạt mức 394,1 cent/lb.

Khoảng nửa tháng nay, giao dịch cà phê khá ảm đạm, chủ yếu do ảnh hưởng các ngày nghỉ Tết Dương lịch.

Số liệu thống kê cho thấy năm 2025, Việt Nam xuất khẩu được 1,58 triệu tấn cà phê, tăng đến 17,5% so với năm 2024. Đây là mức tăng rất mạnh, tương đương 276.500 tấn.

Điều này cho thấy năm qua, ngành cà phê vừa trúng mùa vừa trúng giá với giá trị xuất khẩu ước tính lên đến 8,6 tỷ USD, điều chưa từng có trong lịch sử.

Bài trước
Bài tiếp theo
Tin liên quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

- Giá xăng dầu hôm nay-
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 18.230 18.590
DO 0,001S-V 17.660 18.010
DO 0,05S-II 17.060 17.400
RON 95-III 18.560 18.930
hỏa 2-K 17.550 17.900
RON 95-IV 26.380 26.900
RON 95-V 19.360 19.740
RON 92-II 26.470 26.990
E10 RON 95-III 18.460 18.820
Đơn vị: Vnđ

Phổ biến

Bình luận mới